PAT Astrology Logo
THIÊN TRI· PATThiên thời · Địa lợi · Nhân hòa
Kho Tàng Học Thuật

Cẩm Nang Tri Thức Mệnh Lý Học Á Đông

Hệ thống hóa kiến thức nền tảng và chuyên sâu về Tử Vi, Bát Tự, Lịch Pháp, Kinh Dịch và Chiêm tinh học.

14 Chính Tinh — Trục Cốt Lõi Của Đẩu Số

Trong Tử Vi Đẩu Số, 14 Chính Tinh được chia thành 2 chòm sao lớn: Chòm Tử Vi (thuộc Bắc Đẩu và Nam Đẩu tinh hệ) và Chòm Thiên Phủ (thuộc Nam Đẩu tinh hệ). Vị trí tọa thủ và trạng thái miếu, vượng, đắc, hãm của các chính tinh tại 12 cung phản ánh khí chất, tài năng và xu hướng vận mệnh của đương số.

Tử Vi (Hành Thổ) — Đế Tinh

Chủ tinh tối tôn, đại diện cho năng lực lãnh đạo, sự tôn quý, giải trừ tai ách khi có quần thần phụ tá.

Thiên Cơ (Hành Mộc) — Trí Tuệ Tinh

Chủ mưu lược, cơ biến, tính toán nhạy bén, thích nghi cao, khéo léo trong lập kế hoạch.

Thái Dương (Hành Hỏa) — Quang Minh Tinh

Biểu trưng Mặt Trời, đại diện cho danh vọng, danh tiếng, tính tình hào sảng, hiếu thiện.

Vũ Khúc (Hành Kim) — Tài Tinh

Chủ về tiền bạc thực tế, hành động dứt khoát, năng lực quản lý tài chính và tính cách cương nghị.

Tứ Hóa — Động Lực Chuyển Hóa Của Vận Mệnh

Tứ Hóa (Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa, Hóa Kỵ) được ví như 4 mùa Xuân - Hạ - Thu - Đông trong lá số. Chúng kích hoạt và biến đổi năng lượng của các chính tinh theo Can năm sinh:

HÓA LỘC (Mộc / Mùa Xuân)Chủ sinh sôi, khởi đầu may mắn, tài lộc dồi dào, thuận duyên.
HÓA QUYỀN (Hỏa / Mùa Hạ)Chủ quyền uy, năng lực chỉ huy, nỗ lực phấn đấu và danh vọng.
HÓA KHOA (Thủy / Mùa Thu)Chủ danh tiếng, học vấn, thi cử và quý nhân hóa giải tai ách.
HÓA KỴ (Thủy / Mùa Đông)Chủ trở ngại, chấp niệm, bài học thử thách tôi luyện nghị lực.